Phương pháp nuôi lợn thịt hiệu quả

175

Phương pháp nuôi lợn thịt đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa hiệu suất chăn nuôi và đảm bảo chất lượng thịt lợn. Để đạt được kết quả tốt nhất, người chăn nuôi cần nắm vững các kỹ thuật liên quan đến phương pháp nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt, giúp tăng năng suất và mang lại lợi nhuận cao trong chăn nuôi. 

Phối hợp khẩu phần cho lợn thịt

Việc phối hợp khẩu phần ăn cho lợn thịt phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

– Phù hợp với đặc điểm sinh lý của các giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn thịt.

– Có tỷ lệ thức ăn tinh/thô thích hợp.

– Thức ăn có chất lượng tốt, không có các chất kháng dinh dưỡng và độc tố.

– Có tỷ lệ xơ thô thích hợp, tối thiểu 5% của khẩu phần.

– Phù hợp nguồn thức ăn của địa phương để giảm chi phí đầu vào.

Phương pháp nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt theo 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: 

Từ sau khi cai sữa (từ 2 – 4 tháng tuổi) lợn có khối lượng từ 10 – 35 kg. Giai đoạn này lợn con sau khi cai sữa tách mẹ sống độc lập tự thích nghi với các điều kiện của môi trường sống mới. Người chăn nuôi phải nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tốt. Việc này giúp lợn con sinh trưởng và phát triển bình thường. Đối với chăn nuôi lợn theo nông hộ nên phối hợp khẩu phần ăn của lợn có 17 – 18% protein thô, 75 – 80% thức ăn tinh và 20 – 25% thức ăn thô xanh. Tỷ lệ khoáng từ Ca: 0,75 – 0,8% và P: 0,6 – 0,65% trong khẩu phần. Thức ăn dễ tiêu hóa, có mùi vị thơm ngon và được chế biến tốt. Không thay đổi khẩu phần ăn của lợn một cách đột ngột.

Giai đoạn 2: 

Là giai đoạn nuôi từ 4 – 6 tháng tuổi, lợn có khối lượng từ 35 – 70 kg. Đây là giai đoạn lợn choai (lợn nhỡ). Lợn lớn nhanh về khối lượng và kích thước. Lợn thích vận động nhiều. Và đây cũng là giai đoạn lợn có khả năng sử dụng thức ăn thô xanh tốt. Khẩu phần ăn của lợn có từ 45 – 50% thức ăn tinh, 50 – 55% thức ăn thô xanh (áp dụng đối với lợn lai F1 giữa lợn ngoại và nội). Nhưng tỷ lệ protein vẫn đảm bảo từ 15 -16%, khoáng Ca từ 0,6 – 0,7% và P từ 0,4 – 0,5%. Do giai đoạn lợn có khả năng sử dụng thức ăn thô xanh cao nên khẩu phần cần được phối hợp đủ năng lượng và protein để lợn có khả năng tích lũy nhanh.

Giai đoạn 3:

Từ 6 – 8 tháng tuổi, lợn có khối lượng từ 71 – 110 kg. Trong giai đoạn này, lợn lớn nhanh, khả năng tích lũy mỡ cao, ít vận động và ngủ nhiều. Người chăn nuôi nên phối hợp khẩu phần ăn có tỷ lệ thức ăn tinh cao mà chủ yếu là tinh bột. Với 90% thức ăn tinh và 10% thức ăn thô xanh.

Tuy nhiên, tỷ lệ protein thô trong khẩu phần từ 13 – 15%. Nuôi lợn theo 3 giai đoạn nên áp dụng với giống lợn lai F1 và ở khu vực nông hộ. Tuy nhiên, người chăn nuôi cần chú ý tận dụng nguồn thức ăn sẵn có. Song cần thiết thức ăn phải được chế biến tốt và phối hợp cân đối các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn. Khẩu phần ăn cần được cân đối thành phần các axit amin và axit béo không no mạch dài.

Phương pháp nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt theo 2 giai đoạn

– Giai đoạn 1: Lợn thịt được nuôi từ 70 – 130 ngày tuổi. Lợn có khối lượng trung bình từ 23 – 60 kg. Người chăn nuôi cần cho lợn ăn theo khẩu phần có 17 – 18% protein thô. Với giá trị khẩu phần có từ 3.100 – 3.300 kcal DE.

– Giai đoạn 2: Lợn thịt được nuôi từ 131 – 187 ngày tuổi. Lợn có khối lượng từ 61 – 105 kg, khẩu phần ăn của lợn có từ 14 – 16% protein thô và 3.000 – 3.100 kcal DE. Kỹ thuật nuôi lợn thịt theo 2 giai đoạn nên áp dụng để nuôi các giống lợn ngoại hay lợn lai F2 có 75% tỷ lệ máu ngoại trở lên. Kỹ thuật này thường áp dụng ở những cơ sở chăn nuôi tập trung, có trình độ thâm canh cao.

Cả hai kỹ thuật trên cần thiết phải cân đối thành phần các axit amin và axit béo không no mạch dài.

Nguồn: Giáo trình Chăn nuôi lợn